+ Trả lời
Trang 4/4 ĐầuĐầu 1 2 3 4
Hiện kết quả từ 31 tới 36 của 36

Chủ đề: Kinh nghiệm học Tiếng Anh

  1. #31
    Thành viên: Cấp 1

    Ngày tham gia
    Jun 2012
    Bài viết
    176
    Next Level: 124

    Một số câu tiếng Anh giao tiếp thông dụng



    Đây là bài tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau với hơn 100 câu giao tiếp thông dụng. Học hết bài này bạn cũng trang bị cho ḿnh một vốn từ vựng cũng như vốn câu giao tiếp khá lớn. Chúc các bạn vui vẻ

    1. (Ngheđiện thoại) Hello. I’mMary. May I speak to John, please?
    Xin chào. Tôi là Mary. Xin cho tôi nói chuyện với John.
    2. Could you hold a minute, please?
    Xin vui ḷng giữ máy trong giây lát.
    3. One moment, please.
    Vui ḷng đợi một chút.
    4. Hang on. I’ll get him.
    Đợi môt chút. Tôi gọi anh ấy.
    5. I’m sorry, but John is busy now. Would you leave a message/call back later?
    Tôi xin lỗi. Bây giờ John đang bận. Bạn muốn để lại lời nhắn/chốc nữa gọi lại không?
    6. How are you? – Couldn’t be better. Thank you. Yourself?
    Bạn khỏe không? – Khỏe lắm. Cảm ơn nhé. C̣n bạn?
    (Có thể hỏi: “Are you ok?” và đáp lại bằng: (I’m) fine / not bad / great / very well / pretty bad / not fine / not good / awful)
    7. Thank you. – You’re welcome.
    Cảm ơn bạn. – Không có chi.
    (Có thể đáp lại bằng: Never mind (Đừng bận tâm)/ Not at all (Không có chi)/ It’s my pleasure (Vinh hạnh của tôi)/ Don’t mention it (Đừng đề cập đến))
    8. It’s getting late. I’ve got to go. Goodbye. See you soon. – Take care.
    Trễ rồi. Tôi phải đi đây. Tạm biệt. Hẹn sớm gặp lại nhé. – Bảo trọng.
    9. Excuse me, but could you please tell me where Dong Thap supermarket is?
    Xin lỗi, xin ông vui ḷng cho tôi biết siêu thị ĐT ở đâu?
    10. Good luck! (Chúc may mắn!)
    11. Congratulations! (Xin chúc mừng!)
    12. My God! (Chúa ơi!)
    13. Would you like something to drink? (Bạn muốn uống ǵ không?)
    14. Let’s go fishing. - That’s sounds great.
    Chúng ta hăy đi câu cá nhe. – Nghe hay đấy.
    15. Why not go shopping? – I’d love to, but I’m busy now. Sorry.
    Sao lại không đi mua sắm? – Tôi thích lắm nhưng tôi không khỏe. Xin lỗi.
    16. I’m terribly sorry. (Tôi thành thật xin lỗi.)
    17. No problem. (Không thành vấn đề.)
    18. Don’t worry about it. (Đừng bận tâm về điều đó.)
    19. How beautiful/handsome you are today! (Hôm nay bạn đẹp làm sao đấy!)
    20. You’re exactly right. (Bạn hoàn toàn đúng.)
    21. I couldn’t agree more! (Tôi hoàn toàn đồng ư.)
    22. I’m tired to death. (Tôi mệt muốn chết.)
    23. Give me a break. (Hăy để tôi yên.)
    24. Can I take a break? (Em có thể giải lao?)
    25. Keep your promise. (Hăy giữ lời nhé.)
    26. Don’t break your promise. (Đừng nuốt lời nhé.)
    27. I’m all ears. (Tôi đang chăm chú nghe.)
    28. Don’t beat about the bush. (Đừng ṿng vo tam quốc.)
    29. Come back to earth. (Quay về thực tế đi.)
    30. Take your pick. (Hăy chọn đi.)
    31. It’s your turn. (Đến lượt bạn.)
    32. It rains cats and dogs. (Trời mưa như trút nước.)
    33. It’s on me. (Để tôi trả tiền.)
    34. I’m broke. (Tôi bị cháy túi rồi.)
    35. Poor you! (Tội nghiệp bạn quá!)
    36. Don’t pull my leg. (Đừng trêu chọc tôi.)
    37. That chance slips through my fingers. (Cơ hội vuột khỏi tầm tay tôi.)
    38. Watch your language. (Hăy cẩn ngôn.)
    39. Behave yourself. (Hăy cư xử cho đúng nhé.)
    40. That’s a tempest in an teapot. (Chuyện bé xé ra to.)
    41. I wouldn’t say no. (Tôi đâu có từ chối.)
    42. They are no match for you. (Họ không phải là đối thủ của bạn.)
    43. Travel broadens your minds. (Đi một ngày đàn học một sàn khôn.)
    44. It’s like water off a duck’s back. (Như nước đổ đầu vịt.)
    45. At first strange, now familiar. (Trước lạ sau quen.)
    46. I read you like a book. (Tôi đi guốc trong bụng bạn.)
    47. I slipped my tongue. (Tôi lỡ lời.)
    48. The more, the merrier. (Càng đông càng vui.)
    49. I’m over the moon. (Tôi rat sung sướng/hạnh phúc.)
    50. He’s a pain in the neck. (Nó là cái gai trong mắt.)
    51. Take it or leave it? (Lấy hay bỏ?)
    52. It’s up to you. (Tùy bạn.)
    53. I could eat a horse. (Tôi có thể ăn một con ngựa = Tôi rất đói bụng.)
    54. I could drink an ocean. (Tôi có thể uống cả một đại dương = Tôi rất khát nước.)
    55. First think, then speak. (Uốn lưỡi 7 lần trước khi nói.)
    56. They talk behind my back. (Họ nói xấu sau lưng tôi.)
    57. I’d like to join the green summer campaign. (Tôi muốn tham gia chiến dịch mùa hè xanh.)
    58. Many men, many minds. (Chín người mười ư.)
    59. Slow but sure. (Chậm mà chắc.)
    60. Seeing is believing. (Trăm nghe không bằng một thấy.)
    61. Love cannot be forced. (Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên.)
    62. The more you get, the more you want. (Được voi đ̣i tiên.)
    63. They change defeat into victory. (Họ chuyển bại thành thắng.)
    64. The market is flat. (Chợ búa ế ẩm.)
    65. Hands off. (Lấy tay ra.)
    66. He’s dead drunk. (Hắn ta say bí tỉ.)
    67. I freeload a meal/a breakfast/a lunch/a dinner. (Tôi ăn chực.)
    68. I eat my fill. (Tôi ăn đă đời/no nê.)
    69. Nothing doing. (C̣n lâu, c̣n khuya.)
    70. Don’t bully the weak. (Đừng bắt nạt kẻ yếu.)
    71. Add fuel to the fire: Thêm dầu vào lửa.
    72. After rain comes fair weather: Sau cơn mưa trời lại sáng.
    73. As firm as rock: Vững như bàn thạch.
    74. Behind the times: Lạc hậu
    75. Better believe it: Cứ tin là vậy đi.
    76. Better late than never: Thà muộn c̣n hơn không.
    77. Bring home the bacon: Kiếm cơm nuôi gia đ́nh.
    78. Can’t top this/that: Không thể chê được.
    79. Don’t poke your nose into my business: Đừng xía vào chuyện của tôi.
    80. Don’t quit love with hate: Đừng lấy oán trả ơn.
    81. Don’t scare him to death: Đừng làm nó sợ khiếp vía.
    82. Every day is not Sunday: Sông có khúc người có lúc.
    83. Give him the green light: Bật đèn xanh cho anh ta đi. (= Đồng ư cho anh ta)
    84. Good finds good: Ở hiền gặp lành.
    85. He lied at rest forever: Ông ta đă ra đi măi măi. (= He died/passed away.)
    86. He/She is left on the shelf: Anh/Chị ta bị ế (vợ/chồng).
    87. He/She is the man/woman of the world: Ông/Bà ta là người từng trải/già dặn.
    88. I feel my age: Tôi nhận ra ḿnh đă già.
    89. I got a flat / a puncture on the way home: Tôi bị bể/thủng bánh xe trên đường về nhà.
    90. I miss the point: Tôi không hiểu.
    91. I’m a bit under the weather: I’m not quite well.
    92. I’m on cloud nine / I’m in 7th heaven / I’m over the moon: Very happy
    93. I’m out of job: Tôi mất việc rồi.
    94. I’ve spent 15 years’ attachment to my company: Tôi đă gắng bó với công ty 15 năm.
    95. It costs an arm and a leg: Very expensive
    96. It looks yummy: Trông ngon lành quá (thức ăn).
    97. It never rains but it pours: Họa vô đơn chí.
    98. Kill two birds with one stone: Nhất cử lưỡng tiện.
    99. Learn from experience: Rút kinh nghiệm.
    100. Live and let live: Sống cho ḿnh và sống cho người.
    101. Makes haste slowly: Dục tốc bất đạt.
    102. Misfortune has its uses: Trong cái rủi có cái may.
    103. Money makes the mare go: Có tiền mua tiên cũng được.
    104. My heart is in my mouth: Tôi sợ hết hồn.
    105. Practice makes perfect: Có công mài sắt có ngày nên kim.
    106. Speak by the book: Nói có sách mách có chứng.
    107. Speak up: Nói to lên.
    108. Speak your mind: Hăy nói những ǵ anh nghĩ.
    109. That food makes my mouth water: Món ăn đó làm tôi thèm chảy nước dăi.
    110. That’s a matter of life and death: Đó là vấn đề sống c̣n.
    111. That’s only a floating part of an iceberg: Đó chỉ là phần nổi của tảng băng.
    112. They are daring in thinking and doing: Họ dám nghĩ dám làm.
    113. They fell flat to the ground: Họ bị đo đường (té xe).
    114. This book sells like hot cakes: Quyển sách này bán đắt như tôm tươi.
    115. Win a few, lose a few: Khi được, khi thua.
    116. Without a doubt: Chắc chắn vậy/ Là cái chắc.
    117. You and who else? Anh là cái thá ǵ vậy?
    118. You got it: Đúng rồi.
    119. You’ve made this mistake the zillionth time: Bạn mắc lỗi này không biết bao nhiêu lần.
    120. You’ll be the death of me: Tôi khổ v́ bạn quá.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  2. #32
    Thành viên: Cấp 1

    Ngày tham gia
    Jun 2012
    Bài viết
    176
    Next Level: 124

    Dạy trẻ học tiếng Anh đúng cách

    Nếu bạn hỏi con: "Cái bàn tiếng Anh là ǵ", cho dù con bạn có trả lời: "A table" th́ cũng đừng vội mừng. Bạn đang dạy con sai phương pháp đấy.
    Trước đây, người ta thường quan niệm, dạy trẻ học quá nhiều là cướp mất tuổi thơ của trẻ. Điều này sai hoàn toàn nếu cha mẹ biết việc học đối với trẻ nhỏ thực chất chính là vui chơi. Chơi với toán, chơi với văn học, chơi với chữ cái ... đều là cách dạy trẻ tự nhiên và gây nhiều hứng thú nhất. Và đặc biệt, chơi tiếng Anh - một trong những phương pháp dạy học hiệu quả và được các bậc cha mẹ tin tưởng nhất hiện nay.



    1. Các nguyên tắc

    - Không gây áp lực: Mỗi trẻ em đều có một thiên hướng khác nhau. Có bé thích âm nhạc, có khả năng thẩm âm, tiết tấu nhanh. Nhưng cũng có bé đam mê các h́nh khối hoặc có trí tưởng tượng phong phú. Chính v́ vậy, nếu trẻ không thể nhớ được một từ tiếng Anh mà bạn đă nhắc đi nhắc lại th́ cũng đừng quá lo lắng. Có thể bé sẽ giỏi ở một môn học hay lĩnh vực khác. Các cha mẹ nên nhớ, gây áp lực phản tác dụng với trẻ trong trường hợp này.

    - Dạy trẻ thứ trẻ thích: Nếu bé chưa bao giờ tiếp xúc với tiếng Anh th́ chẳng có lư do ǵ khiến bé ghét bỏ môn học này. V́ vậy, nếu có ư định dạy trẻ tiếng Anh, các cha mẹ hăy tạo sự ṭ ṃ và thích thú cho bé bằng các loại sách, truyên, bài hát thiếu nhi được xuất bản bằng tiếng Anh. Nên nhớ, khi trẻ đă thích th́ không muốn bé học cũng không được.

    - Không so sánh: Bạn đừng đem trẻ ra so sánh với những bé cùng lứa tuổi, hàng xóm hay con của đồng nghiệp khác. Con bạn khác với những đứa trẻ khác. V́ vậy, hăy đánh giá trẻ với chính trẻ ngày hôm qua để xem bé đă tiến bộ hay chưa.

    2. Phương pháp dạy trẻ tiếng Anh

    Dạy và học thông qua tṛ chơi, thơ ca, văn vần, bài hát, các bộ phim hoạt h́nh không lồng tiếng Việt. Bất kỳ điều ǵ cũng có thể biến thành tṛ chơi, đôi khi chẳng cần liên quan ǵ đến môn học. Các cha mẹ có thể tham khảo một số tṛ chơi ở đây.



    Dạy trẻ thông qua các bài hát, các câu chuyện, tṛ chơi tiếng Anh.


    - Không dạy trẻ kiểu “học dịch”. Ví dụ truy: “Con gà tiếng Anh là ǵ? Con mèo tiếng Anh là ǵ? Con dịch cho mẹ câu: Hôm nay trời mưa…v…v”. Với kiểu học như thế, bé có thể sẽ thuộc rất nhiều từ, nhưng vẫn chưa phải là “biết tiếng” v́ thiếu tư duy kết nối và logic.

    - Khối lượng kiến thức tùy thuộc vào trẻ và độ tuổi của trẻ, trẻ càng bé lượng từ càng ít, nhưng có những trẻ có năng khiếu bạn có thể tăng số lượng hoặc độ phức tạp lên, theo một chủ đề nhất định, không lan man. 5 từ mới và cách dùng chúng nhuần nhuyễn có ích cho các em hơn là cả mấy chục từ mới mà học lớt phớt, nói trước quên sau.

    - “Thời lượng” một buổi học cũng tùy thuộc với từng độ tuổi và sự hứng thú của trẻ, trẻ càng nhỏ càng không nên ngồi lâu, trong một buổi học cần luân chuyển giữa ngồi một chỗ và vận động cho trẻ đỡ chán. Cha mẹ nên dừng trước khi trẻ muốn dừng để trẻ lúc nào cũng cảm thấy buổi học hôm nay chưa đủ. Như vậy, lần sau bé vẫn hứng thú học.

    - Dạy bé thông qua tṛ chuyện, qua các t́nh huống hàng ngày. Nếu cha mẹ thường xuyên sử dụng tiếng Anh khi giao tiếp với con trong công việc hàng ngày th́ theo một cách tự nhiên, trẻ sẽ hiểu được việc người lớn muốn nói do liên hệ các từ, các câu với sự vật, sự việc hay hành động. Cách này thống nhất với nguyên tắc không học dịch đă kể trên.


    Dạy trẻ từ "a ball" th́ nên có quả bóng thật..

    - Dạy trẻ bằng đồ dùng có h́nh ảnh trực quan, sinh động. Đồ dùng càng trung thực và trẻ có thể nh́n, nghe, ngửi, nếm, cầm nắm càng nhiều càng tốt. Như thế trẻ sẽ có khái niệm rơ hơn về sự vật, sự viêc và sẽ nhớ lâu hơn. Ví dụ, bé học tiếng Anh, cha mẹ có thể chỉ vào h́nh con thỏ và nói “Rabbit” bằng ngoại ngữ, nhưng tuyệt đối không nói to lên“rabbit là con thỏ”! Mục đích của việc này là bé nghe và nghĩ bằng tiếng Anh. Tức là khi nh́n thấy h́nh con thỏ là trong đầu bé hiện lên chữ rabbit chứ không phải chữ con thỏ!

    - Nếu có điều kiện, hăy cho bé tiếp xúc với người nước ngoài nói thứ tiếng bé đang học để tiếp thu cách phát âm. Việc luyện ngữ âm là cần thiết hàng đầu đối với trẻ. Luyện bằng cách nghe nhiều, nói nhiều, trẻ sẽ thấm thấm dần kiến thức chứ không nhất thiết phải ép buộc, bắt đọc đi đọc lại một vài bài đọc cũ kỹ, khiến trẻ chán học. Nếu cô giáo trên lớp hay người than trong gia đ́nh có cách phát âm tiếng Anh không chuẩn, cha mẹ có thể cho bé nghe phát âm chuẩn từ các mẩu truyện cổ tích trên website nước ngoài, phim hoạt h́nh hay các bài hát, phần mềm dạy tiếng Anh. Trẻ sẽ điều chỉnh dần kỹ năng nghe nói. Có khi, lúc đó, chính cha mẹ cũng sẽ hoàn thiện khả năng phát âm tiếng Anh của ḿnh.

    - Các phụ huynh có thể dạy con cùng một lúc 2 ngoại ngữ mà không sợ bé bị lẫn. Tuy nhiên, một trong hai ngôn ngữ phải được nhấn mạnh nhiều hơn, xác định rơ chính và phụ. Trước mỗi buổi học, nhắc đi nhắc lại với bé: “Hôm nay chúng ḿnh nói tiếng Pháp (hoặc tiếng Anh) nhé!” để bé phân biệt rơ ràng hai thứ tiếng.

    Điều cuối cùng, cũng là quan trọng nhất, hăy biến tất cả những thứ cha mẹ muốn dạy con thành tṛ chơi. Đó là cách giúp trẻ học thành công và đem lại nhiều niềm vui cho cả cha mẹ và bé.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  3. #33
    Thành viên: Cấp 1

    Ngày tham gia
    Jun 2012
    Bài viết
    176
    Next Level: 124

    Các loại từ loại trong Tiếng Anh

    Có 8 từ loại trong tiếng Anh:

    1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.

    Ex: teacher, desk, sweetness, city



    2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.

    Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.

    3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rơ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.

    Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.

    4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một t́nh trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều ǵ.

    Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.

    5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ư nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rơ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.

    Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

    6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.

    Ex: It went by air mail. The desk was near the window.

    7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.

    Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.

    8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả t́nh cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.

    Ex: Hello! Oh! Ah!

    Có một điều quan trọng mà người học tiếng Anh cần biết là cách xếp loại trên đây căn cứ vào chức năng ngữ pháp mà một từ đảm nhiệm trong câu. V́ thế, có rất nhiều từ đảm nhiệm nhiều loại chức năng khác nhau và do đó, có thể được xếp vào nhiều từ loại khác nhau.

    Xét các câu dưới đây:

    (1) He came by a very fast train.

    Anh ta đến bằng một chuyến xe lửa cực nhanh.

    (2) Bill ran very fast.

    Bill chạy rất nhanh.

    (3) They are going to fast for three days; during that time they won’t eat anything.

    Họ sắp nhịn ăn trong ba ngày; trong thời gian ấy họ sẽ không ăn ǵ cả.

    (4) At the end of his three-day fast he will have a very light meal.

    Vào cuối đợt ăn chay dài ba ngày của anh ta, anh ta sẽ dùng một bữa ăn thật nhẹ.

    Trong câu (1) fast là một tính từ (adjective).

    Trong câu (2) fast là một trạng từ (adverb).

    Trong câu (3) fast là một động từ (verb).

    Trong câu (4) fast là một danh từ (noun).
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  4. #34
    Thành viên: Cấp 1

    Ngày tham gia
    Jun 2012
    Bài viết
    176
    Next Level: 124

    Một người thợ rèn, một thanh sắt nóng đỏ và một chiếc đồng hồ điểm thời gian – những h́nh ảnh này có giúp bạn liên tưởng tới ư nghĩa của câu “Strike while the iron is hot” hay không? Hăy cùng t́m hiểu thành ngữ này nhé!


    Trong cuốn 101 American English Proverbs, tác giả Harry Collis đă giải thích câu nói này có nghĩa là "act at the best possible time" (hành động vào lúc tốt nhất có thể được). Nếu như chọn một chủ đề để sắp xếp th́ câu thành ngữ này sẽ thuộc mảng "Opportunity" tức "Cơ hội".
    "Strike while the iron is hot" (cờ đến tay ai người ấy phất) xuất phát từ h́nh ảnh trong xưởng làm việc của bác thợ rèn (black smith). Bác thợ chỉ có thể tạo ra h́nh dáng cho những thanh sắt của ḿnh bằng cách dùng búa nện thật mạnh vào thanh sắt ngay khi nó c̣n đang nóng đỏ ("striking the iron bar with his hammer when it is red hot").
    Qua đó, người xưa muốn khuyên chúng ta hăy hành động ngay lập tức để có cơ hội thành công cao hơn. Tận dụng những t́nh huống có thể đem lại lợi ích cho bạn trước khi chúng kết thúc bỏ bạn mà ra đi. Có lẽ bạn sẽ khó mà có được cơ hội nào khác như thế này, nên hăy “phất khi cờ đến tay”.
    Trong học tập, biết cách phất khi cờ đến tay có nghĩa là hăy học lấy bất cứ thứ ǵ có thể khi chúng t́m đến bạn. Cơ hội để bạn mở mang kiến thức đă ở ngay đó, bạn không c̣n phải chần chừ ǵ cả. Trong việc học ngoại ngữ nói riêng và tiếng Anh nói chung, việc vận dụng những câu nói này cũng không phải là ngoại lệ.
    Trong kho tàng thành ngữ tục ngữ tiếng Anh c̣n có một nói nữa cũng mang nghĩa tương tự, đó là câu "Make hay while the sun shines", nghĩa đen có thế hiểu là hăy phơi cỏ khi trời đang c̣n nắng, c̣n nghĩa bóng nghĩa là hăy tận dụng cơ hội làm việc ǵ đó ("take an advantage of an opportunity to do something"). Điều này không khác nhiều so với hăy nện búa rèn sắt khi nó c̣n đang nóng đỏ phải không bạn? Cho nên hăy biết tận dụng thời cơ, đặc biệt là khi học tiếng Anh và ngoại ngữ bạn nhé "act at the best possible time". Chúc các bạn thành công!
    (st)
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  5. #35
    Thành viên: Cấp 1

    Ngày tham gia
    Jun 2012
    Bài viết
    176
    Next Level: 124

    Kinh nghiệm học tiếng Anh của nhà phiên dịch nổi tiếng - Lara Lomubus

    Lara Lomubus là một nhà phiên dịch nữ nổi tiếng của Hungari. Trải qua nhiều năm mày ṃ học tập, bà đă thông hiểu hơn mười thứ tiếng như: Anh, Pháp, Nga, Trung, Nhật, Tây Ban Nha, Italy, Ba Lan… được tôn xưng là kỳ tài ngoại ngữ.

    V́ để hồi đáp lại những bức thư thỉnh nguyện thập phương, bà đă khái quát kinh nghiệm phong phú của bản thân – nó sẽ rất có ích cho những người muốn học tốt ngoại ngữ.




    1- Kiên tŕ học tập từng ngày, chỉ giành ra 10 phút cũng được. Buổi sáng là thời gian tốt nhất.

    Căn cứ vào đặc điểm trí nhớ của con người trong điều kiện tổng thời lượng tương đồng, hiệu quả học nhiều lần trong thời gian ngắn luôn tốt hơn học một lần trong thời gian dài. Nếu cách 3 ngày học 30 phút từ mới, không bằng mỗi ngày học và củng cố trong 10 phút.

    Sáng sớm khi vừa ngủ dậy năo chúng ta chưa bị những tin tức hỗn tạp xâm nhập, khi học không bị tác động của tin tức hỗn hợp, tương tự như vậy, trước khi ngủ mà hoc tập, do sau đó không bị tác đông của tin tức nên hiệu quả tương đối tốt.

    2 - Khi học đă chán nên thay đổi phương pháp và h́nh thức học.

    Thường xuyên sử dụng một phươn pháp rất dễ khiến cho chúng ta cảm thấy đơn điệu nhàm chán và mệt mỏi, những người có nghị lực cũng không ngoại lệ. Nếu thường xuyên thay đổi phương thức học chẳng hạn như chuyển đổi từ đọc qua nghe từ viết qua hội thoai, xem băng h́nh… như thế sẽ khiến cho người học có cảm nhận mới mẻ, dễ dàng tiếp thu tri thức.

    3 - Không thoát ly ngữ cảnh.

    Đối với thanh thiếu niên, trí nhớ mang tính máy móc tương đối cao, đối với người trưởng thành, trí nhớ mang tính lư giải cao. Chỉ có những vấn đề đă được hiểu mới có thể cảm thụ một cách sâu sắc, mới ghi nhớ được. Liên hệ với ngữ cảnh chính là nhấn mạnh phương pháp hiệu quả của sự ghi nhớ mang tính lư giải.

    4 - Cố gắng dịch thầm những thứ bạn tiếp xúc, chẳng hạn như quảng cáo, câu chữ gặp ngẫu nhiên.

    Dịch thầm những thứ bạn tiếp xúc, có lợi cho việc mở rộng tri thức nâng cao khả năng phản ứng nhanh, khiến cho bản thân có thể nhanh chóng lấy từ câu, cú pháp từ trung khu đại năo, phát hiện thấy không đủ th́ lập tức bổ sung.

    5 - Chỉ có những cái đă được thầy giáo sửa chữa mới đáng ghi nhớ kỹ, nghĩa là cần phải ghi nhớ nhưng cái đă được khẳng định là đúng.

    Học ngoại ngữ, không chỉ nắm bắt những kiến thức đúng trong giáo tŕnhb mà c̣n phải thông qua giáo tŕnh phản diện để học được cách tránh phạm lỗi. Cho nên ngoài việc học tập những kiến thức đă được thầy giáo hiệu chỉnh ra, c̣n phải xem thêm một số sách giảng giải về lỗi thường gặp.

    6 - Học ngoại ngữ, cần phải phối hợp từ nhiều phương diện.

    Đọc báo, tạp chí, sách tham khảo, nghe đài, xem băng, tham dự các buổi đàm thoại.

    7 - Phải mạnh dạn tập nói, không sợ sai.

    Cần phải nhờ người khác sửa lỗi, không sợ xấu hổ, không nhụt chí.

    8 - Thường xuyên viết và học thuộc những mô h́nh câu thường dùng.

    Học ngoại ngữ không nên "vơ đũa cả nắm", nên nắm những điểm cốt lơi. Nh́n từ kết cấu của ngoại ngữ, nắm được những cấu trúc câu thường dùng là rất quan trọng. Trong câu thường có từ, ngữ pháp cú pháp và tập quán.

    9- Cần phải tự tin kiên định mục đích đă định, sự kiên nhẫn sẽ tạo ra nghị lực phi thường và tài năng học ngoại ngữ.

    Một nhà tư tưởng Mỹ từng nói: "Tự tin là bí quyết quan trọng đầu tiên của sự thắng lợi" Nếu bạn không tin là bản thân sẽ học tốt ngoại ngữ, th́ chắc chắn bạn không bao giờ học giỏi được, và tốt nhất là từ bỏ, khi bắt đầu học ngoại ngữ th́ phải tin tưởng bản thân có nghị lực, tin rằng sẽ ghi nhớ được và nhất định sẽ thành công.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

  6. #36
    Thành viên: Cấp 1

    Ngày tham gia
    Jun 2012
    Bài viết
    176
    Next Level: 124

    chia sẻ của 1 bạn đă thành công trong Tiếng Anh

    1. Học tiếng Anh phải có mục tiêu cụ thể. VD: Tôi học để bỏ vào hồ sơ phỏng vấn xin việc, học để lấy bằng TOEFL, IELTS để nộp hồ sơ xin đi du học v..v. Nếu không lư do hoặc đại khái “Tôi học để biết thêm một ngoại ngữ”, không có ǵ sai nhưng ḿnh nghĩ sẽ khó tập trung vào việc học nếu chung ta không biết cụ thể chúng ta học để làm ǵ.

    2. Nếu các bạn học Toefl , ḿnh xin có một số ư như sau. Học thi Toefl, mục tiêu chính chúng ta phải lấy Toefl trên bao nhiêu điểm (tùy theo từng người), v́ vậy phải làm nhiều đề để rèn luyện kĩ năng làm bài. Việc sưu tập đề thi không khó, sách bán rất nhiều ngoài các tiệm sách, trên mạng cũng có nhiều chỗ để lấy về làm. Nhưng làm bài để hiệu quả th́ ḿnh đă làm như thế này. Ḿnh bắt đầu làm y như ḿnh đi thi không coi bài giải, không tra chỗ này chỗ kia. Nếu nhắm thấy làm hết tất cả các phần rất mệt (mất trên 3 tiếng đồng hồ) th́ làm từng phần một nhưng phải hoàn thành hẳn một phần. Đừng đoán đại nhé, câu nào chọn cũng phải có lư do của nó, đại cũng chọn cái đáng chọn nhất (đừng thảy xúc sắc hay nhắm mắt chọn đại một câu, hoặc làm giữa chừng thấy mệt mệt nên làm cho xong mấy câu c̣n lại để c̣n coi lời giải). Sau khi làm xong bắt đầu tra lại đáp án. Lúc này hăy lưu ư thật kỹ những câu bạn làm sai và những câu bạn đoán . Hăy phân tích tại sao ḿnh làm sai (lúc này phải dùng từ điển, sách vở để kiểm tra thật kỹ cái nào đúng cái nào sai ), ghi chép lại cẩn thận những lỗi này và đánh dấu câu ḿnh làm sai đó lại. Sau này khi ḿnh ôn lại , ḿnh không cần ôn lại hết cả đề thi cũ mà ḿnh chỉ làm lại những câu sai thôi, sẽ không mất thời gian nhiều ( câu đúng nếu bạn đă suy nghĩ và làm đúng th́ dù làm lại trăm lần bạn vẫn làm đúng vậy th́ ôn lại làm ǵ). Có những sai lầm khi làm đề : (1) Làm một lần không ngó lại đề đó nữa (lần sau gặp những đề tương tự ḿnh nghĩ chỉ có được kết quả bằng lần trước, không thể hơn, v́ ḿnh có đề pḥng lỗi sai đâu) (2) Làm chỉ để đếm số câu đúng (bạn sẽ không học được ǵ từ những lỗi sai và lần sau làm một đề tương tự điểm cũng sẽ như thế)
    Các lỗi gài trong Toefl không nhiều. Trong khi làm bài tại nhà đừng ngán khi ḿnh mắc lỗi sai. V́ ḿnh sai càng nhiều th́ ḿnh sẽ càng ghi nhớ được nhiều lỗi sai và cứ làm thế sai quá đến lúc nào đó không thể sai được nữa th́ nó sẽ đúng thôi ( và đó là lúc thi! )


    3. Phần trên là thi lấy bằng. Bây giờ tới phần tiếng Anh giao tiếp . Khi ḿnh qua đây, ḿnh thậm chí không mở miệng nói được câu nào ra hồn v́ thực tế ở Việt
    Nam chúng ta có ít cơ hội để giao tiếp bằng tiếng Anh. Vậy ḿnh nghĩ có một cách để thực hành một ḿnh. Các bạn mua những cuốn về English conversations, những bài đàm thoại hằng ngày của người Anh, Mỹ. Học hết những cách họ dùng trong lối nói hằng ngày, học càng nhiều càng tốt. Ngoài ra cố gắng chú trọng âm cuối của mỗi từ, có âm cuối th́ trong phát âm của ḿnh cũng phải có . Ḿnh thường nói lướt lướt những âm cuối câu, làm cho người đối diện rất khó nghe và hiểu. Cố gắng nói chậm một tí, phát âm rơ từng âm một. C̣n một cái nữa, dùng câu chữ đơn giản, càng đơn giản th́ càng dễ nói dễ hiểu.


    4. Ḿnh có biết một số nguồn để học tiếng Anh:

    http://voanews.com/english/index.cfm
    Trang này dùng để luyện nghe giọng chuẩn của Mỹ, có thể download bản tin nói lẫn bài viết về để luyện
    http://www.cbsnews.com/
    Trang này có thêm cả đoạn video. Khi đặt trong ngữ cảnh th́ chúng ta sẽ dễ hiểu người ta nói ǵ hơn, tiếp thu sẽ nhanh hơn.

    Ghi chú:
    1. Tất cả những ư trên đây là kinh nghiệm của ḿnh. Ḿnh đă làm ngược lại trong thời gian dài và mất rất nhiều thời gian để khắc phục. Ḿnh chỉ mong lưu ư sớm với những bạn đang học anh văn để đừng mắc phải thôi. Bài viết chưa hoàn chỉnh do ḿnh nghĩ sao th́ và viết ra vậy, ḿnh sẽ viết lại hoàn chỉnh sau.
    2. Ḿnh học tiếng Anh không giỏi, và áp dụng những cách này ḿnh đă qua được các kỳ thi tiếng Anh và nói được (tuy vẫn c̣n phải cải thiện nhiều). Nên các bạn vững tin nhé “nếu Hoằng c̣n học được Tiếng Anh th́ các bạn đương nhiên học được”.
    3. Một số anh chị em đọc bài này rất giỏi tiếng Anh và có rất nhiều kinh nghiệm. Nếu thấy có ǵ cần góp ư trong bài này th́ xin góp ư cho ḿnh để ḿnh hoàn chỉnh cách học cho chính ḿnh và chia sẻ để mọi người cùng học hỏi. Mục đích chính là làm sao cho việc học ngoại ngữ của chúng ta sẽ hiệu quả và đỡ mất thời gian của chúng ta hơn.
    Trả lời với trích dẫn Trả lời với trích dẫn  

+ Trả lời
Trang 4/4 ĐầuĐầu 1 2 3 4

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của ḿnh